Các nghiên cứu chính đã được thực hiện với Silybin trong Silymarin

Các nghiên cứu chính đã được thực hiện với Silybin trong Silymarin

Thống kê các nghiên cứu về Silybin

Tác giả

Loại nghiên cứu, số lượng bệnh nhân

Thuốc được sử dụng, liều và thời gian điều trị

Tiêu chí kiểm tra đầu ra

Kết quả

Tương quan lâm sàng

Vailati và cộng sự

Thử nghiệm pha 2, ngẫu nhiên, mở trên 60 bệnh nhân với viêm gan mạn tính do rượu hoặc virus

3 liều (160, 240, 360 mg) silybin và phosphatidylcholine (IdB 1016, Indena, Ý) trong 2 tuần. Không có giả dược hoặc nhóm đối chứng.

Kiểm tra chức năng gan

Cải thiện các enzyme gan ở tất cả các liều sử dụng

Rõ rệt

Buzzelli và cộng sự

Mù đôi với giả dược đối chứng. 20 bệnh nhân viêm gan mạn tính nhiễm HBV và/hoặc HCV

IdB1016 2 viên nang, 2 lần/ngày (tương đương 120 mg silybin trong mỗi nang) (480 mg/ngày). Thời gian điều trị và theo dõi: tổng 2 tháng

Tỷ lệ sống sót. Sinh hóa gan.

Cải thiện các enzyme gan và bilirubin

Rõ rệt

Buzzelli và cộng sự

Không rõ, được miêu tả là mù đôi nhưng phương pháp thực hiện không được mô tả cụ thể. Đặc tính của thử nghiệm: thiết kế chéo. Bệnh nhân thuộc nhóm Silipide được điều trị trong 2 tháng, và 1 tháng nghỉ. 10 bệnh nhân bị viêm gan mạn C không đáp ứng với interferon α trước đó

Silipide (IdB1016) nang 360 mg silybin/ngày. Nhóm chứng: nang giả dược. thời gian điều trị và theo dõi: 2 tháng điều trị và 1 tháng nghỉ

Tỷ lệ sống sót. Sinh hóa gan.

Kết quả không được báo cáo riêng rẽ, chỉ có kết quả tổng thể. Cải thiện các chỉ số kiểm tra chức năng gan

Dữ liệu chỉ công bố dưới dạng tổng quan

Lirussi và cộng sự

Làm mù: phù hợp, mù đôi với giả dược đối chứng. 60 bệnh nhân ngoại trú với bệnh gan mạn tính do rượu và đái tháo đường typ 2 không phụ thuộc insulin

Silybin-β-cyclodextrin (135 mg silybin). Thời gian điều trị: 6 tháng

Tỷ lệ sống sót. Sinh hóa gan.

Giảm lượng đường nhanh và các chất đánh dấu quá trình peroxide hóa lipid

Tốt

Bares và cộng sự

Nghiên cứu ngẫu nhiên với 1 trong 3 liều uống. 37 bệnh nhân mắc viêm gan virus C mạn không đáp ứng với INF trước đó

IdB1016 liều 314, 628, 942 mg (tương đương 120, 240 và 360 mg t.i.d silybin, tương ứng) trong 12 tuần

Tác dụng trong chất đánh dấu huyết tương của các kim loại

Có sự giảm rõ rệt ferritine huyết tương, không tương quan độc lập với xơ gan giai đoạn 3-4

Tốt

Falasca và cộng sự

Nghiên cứu quan sát trên 40 bệnh nhân dương tính HCV (30 được điều trị và 10 được quan sát thấy không được điều trị)

Phức hợp Silybin-Vitamine E-Phospholipid trong liều 4 viên mỗi ngày (mỗi viên: 47mg silybin) trong 3 tháng

Tác dụng bảo vệ gan và chống viêm bằng cách xác định thành phần cytokine và chất đánh dấu của các bệnh về gan

Cải thiện các enzyme gan và nồng độ Il2 trong huyết tương. Cải thiện các chất đánh dấu kháng insulin ở bệnh nhân nhiễm đồng thời gan nhiễm mỡ

Trung bình

Federico và cộng sự

Nghiên cứu quan sát trên 85 bệnh nhân ngoại trú: 50 người có NAFLD và 26 người bị viêm gan mạn tính có liên quan đến HCV đồng thời với NAFLD, không đáp ứng với điều trị chống virus trước đó. 53 bệnh nhân (39 NAFLD và 14 HCV) được điều trị, trong khi 32 bệnh nhân (20 NAFLD và 12 HCV) làm nhóm chứng.

Phức hợp Silybin-Vitamine E-Phospholipid, 4 viên/ngày trong 6 tháng theo sau bởi 6 tháng theo dõi

Tác dụng trong kháng insulin và tổn thương gan

US nhiễm mỡ, enzyme gan, hội chứng tăng insulin, và ức chế xơ gan được cải thiện ở cả 2 nhóm được điều trị

Có khả năng

Ferenci và cộng sự

Nghiên cứu quan sát trên 36 bệnh nhân viêm gan mạn tính do HCV không đáp ứng với INF + ribavirin. Độ dài nghiên cứu: 7 ngày.

Silybin tiêm tĩnh mạch ở liều 5, 10, 15 và 20 mg/kg/ngày trong 14 ngày

Tác dụng trên lượng virus. An toàn.

Đáp ứng tốt, không có tác dụng phụ, khả năng ức chế virus mạnh chống HCV

Cao

Kết luận

Dữ liệu được báo cáo trong tổng quan này cho thấy rõ mối quan tâm ngày càng tăng đối với silybin và các dẫn chất của nó cũng như sự nâng cao liên tục các kiến ​​thức về các hoạt động phân tử của Silybin. Tuy nhiên, trong môi trường lâm sàng, hiện tại vẫn còn thiếu những dữ liệu chính xác chi tiết về hiệu quả của Silybin ở những bệnh nhân mắc bệnh gan mạn tính.

Một số thử nghiệm lâm sàng về Silybin đang diễn ra tại thời điểm hiện tại (xem thêm trực tuyến tại www.nccam.nih.gov). Các nhà sản xuất các chất chiết xuất từ cây kế sữa trong đó có Silybin cũng đang tiến hành thử nghiệm lâm sàng với các sản phẩm của chính họ sẽ làm sáng tỏ tác dụng của các chế phẩm có chứa Silybin một cách cụ thể.

Thống kê các nghiên cứu về Silybin trong Silymarin

Dịch tễ học bệnh gan mạn tính đang thay đổi trên toàn thế giới: nhiễm virus đang giảm và các bệnh nhân viêm gan mạn tính HCV / HBV đều đã lớn tuổi; NAFLD và các bệnh gan do rượu đang gia tăng, và nhìn chung những bệnh nhân mắc các bệnh lý này có độ tuổi ngày càng trẻ hơn. Vì thế vai trò của Silybin là vô cùng quan trọng. Khác biệt cuối cùng, các vấn đề liên quan đến rượu, rối loạn chuyển hóa và nhiễm virus thường cùng tồn tại trong cùng một bệnh nhân. Do đó, trong thực hành lâm sàng, cần có các loại thuốc có thể được sử dụng lâu dài mà không có tác dụng phụ nghiêm trọng. Các nhà nghiên cứu cần chứng minh rõ ràng liệu Silybin có tiềm năng trong vấn đề này hay không. Cuối cùng, với lợi thế không có các tác dụng phụ đáng kể ngay cả ở liều cao, sự tuân thủ tốt của bệnh nhân, sự sẵn có của một dạng hợp chất tinh khiết, silybin có đủ các đặc tính cho phép nó được sử dụng dưới dạng các sản phẩm có sẵn trên thị trường -  chứa gần 600 mg Silybin tinh khiết để đảm bảo một nồng độ tốt trong các mô. Silybin phytosome là một lựa chọn tiên tiến bởi liều dùng thấp mà sinh khả dụng lại cao

Xem thêm:


 

Silybin là thành phần hoạt chất chính của Silymarin - chiết xuất kế sữa (hay cao khô kế sữa). Công ty CP Dược phẩm Thiên Nguyên hiện đang nhập khẩu và phân phối cả 2 dạng nguyên liệu Silymarin và Silymarin Phytosome.

Chi tiết xem thêm tại đây hoặc liên hệ:

Hotline CSKH: 0947 805 345 | Email: info@thiennguyen.net.vn

Thiên Nguyên - Đồng hành cùng Doanh nghiệp