Collagen và những lợi ích với sức khỏe

Collagen và những lợi ích với sức khỏe

Việc sử dụng các thực phẩm bổ sung protein đang có một sự gia tăng mạnh. Theo các chuyên gia dự đoán, đến năm 2020, tính riêng ở Mỹ, người tiêu dùng sẽ chi khoảng 7,5 tỷ đô cho các sản phẩm này. Đây dường như là lựa chọn thay thế hoàn hảo, vừa rẻ tiền vừa thuận tiện, so với việc bổ sung protein thông qua các món ăn hàng ngày. Chúng có sẵn ở tất cả mọi nơi, trong các cửa hàng tạp hóa, trong các phòng gym, hoặc bất kỳ đâu người ta quan tâm đến sức khỏe và thể lực. Nhưng tại sao các sản phẩm bổ sung protein này lại trở nên ngày càng phổ biến? Chúng có thực sự có lợi cho sức khỏe không?

Năm 2017, các sản phẩm collagen peptide thủy phân nổi lên như một loại thực phẩm bổ sung protein mới với nhiều cải tiến. Các nhà bán hàng bắt đầu viết nên những câu chuyện về lợi ích "ẩn" của collagen. Ban đầu nó không được coi là một chất bổ sung dinh dưỡng. Nhưng giờ đây, ta có thể thấy nó là thành phần trong bất kỳ sản phẩm nào.

Collagen có nhiều tác dụng tới cơ thể. Người dùng có thể mua nó dưới dạng đơn chất hoặc là một thành phần dinh dưỡng trong các sản phẩm khác nhau, đặc biệt là sản phẩm làm đẹp. Collagen có lợi cho da, tóc, cho giảm cân, cho tiêu hóa và nhiều hơn nữa. Nó là một chất bổ sung cực kỳ linh hoạt. Người ta có thể sử dụng collagen peptide thay thế cho các loại sản phẩm protein truyền thống khác.

Collagen là gì?

Từ "collagen" bắt nguồn từ từ "kola", trong tiếng Hy Lạp nghĩa là keo dán. Nó là loại protein dồi dào nhất trong cơ thể bạn. Collagen chiếm khoảng 30% lượng protein trong cơ thể, và là thành phần chính của các mô liên kết. Mô này bao gồm răng, dây chằng, da, cơ, xương, gân,...

Collagen có chứa 18 loại axit amin khác nhau, trong đó proline (25%) và glycine (20%) là phổ biến nhất. Trong cơ thể, khi tiêu thụ, protein sẽ phân hủy thành các axit amin riêng biệt. Một số axit amin giúp sản sinh ra nhiều collagen hơn. Khi bị mất mô liên kết, cơ thể sẽ tạo ra collagen mới để thay thế nó.

Collagen và những lợi ích với sức khỏe

Việc sản xuất collagen của cơ thể sẽ suy giảm khi chúng ta già đi. Bổ sung nguồn cung cấp collagen thông qua bữa ăn hàng ngày trở nên khó khăn. Do đó cần sử dụng các loại thực phẩm bổ sung collagen để duy trì được vẻ ngoài trẻ trung.

Vậy Collagen thủy phân là gì?

Collagen được thu thập từ xương và da động vật. Sau đó được chia tách thành các mảnh nhỏ thông qua một quá trình được gọi là thủy phân. Cơ thể sẽ hấp thụ những "mảnh vỡ" này và sử dụng chúng để tăng cường năng lượng và bổ sung cho các mô liên kết.

Collagen và những lợi ích với sức khỏe

So với collagen, collagen thủy phân có sinh khả dụng tốt hơn, nghĩa là khả năng hấp thụ tự nhiên tốt hơn. Các collagen peptide thông thường do cấu trúc hình dáng dài nên thường khó hấp thu, do đó sẽ ít đem lại lợi ích sức khỏe hơn.

Trong khi đó, collagen thủy phân thành các mảnh nhỏ nên dễ tiêu hóa hơn. Chúng phân hủy nhanh chóng thành các phân tử và xâm nhập vào máu. Dạng thủy phân có tỷ lệ hấp thụ 90%, so với 27% nếu thu được qua đường thức ăn.

Phân loại Collagen

Trên thực tế có nhiều loại collagen tồn tại. Cho đến nay mới xác định được khoảng 28 loại. Chúng khác biệt theo nhiều cách, trong đó chủ yếu là về đặc điểm phân tử và vị trí tồn tại trong cơ thể. Tuy nhiên tất cả các loại collagen chủ yếu đều có tác dụng duy trì độ đàn hồi của mô. Khoảng 80-90% collagen trong cơ thể người là type 1 và type 3.

Collagen type 1

Collagen type 1 xuất hiện nhiều nhất trong cơ thể. Nó có trong xương, da, các cơ quan và dây chằng. Nó tạo thành lớp lót đường tiêu hóa (GI). Loại collagen này mang lại độ đàn hồi cho da và làm giảm sự xuất hiện của nếp nhăn. Một nghiên cứu cho thấy bổ sung collagen type 1 qua đường uống giúp cải thiện viêm xương khớp

⇒ Xem thêm:  Fish Collagen – Vât liệu sinh học trong y học tái tạo

Collagen type 2

Collagen type 2 là thành phần chính trong sụn và một phần của thủy tinh thể của mắt, cung cấp dinh dưỡng cho võng mạc. Thiếu collagen type 2 thường gây nên khó chịu, đau khớp. Một thử nghiệm lâm sàng ngẫu nhiêu cho thấy, collagen type 2 giúp giảm đau khớp gối ở các đối tượng tham gia thử nghiệm.

Collagen type 3

Collagen type 3 tồn tại trong tủy xương. Có thể tìm thấy nó trong các mạch máu và thành động mạch. Có nhiều điểm tương đồng giữa 2 loại collagen type 1 và 3. Nghiên cứu cho thấy collagen peptide loại 3 hỗ trợ phát triển tim mạch. Cả 2 loại type 1 và 3 đều có lợi cho da, tóc và móng. Thành phần collagen có trong các sản phẩm làm đẹp thường là hỗn hợp của 2 loại peptide này.

Collagen type 4

Cần có thêm nhiều nghiên cứu để có thể khẳng định một cách chắc chắn và đây đủ về những tác dụng của Collagen type 4. Loại collagen này được tìm thấy nhiều nhất ở lớp màng ngay dưới làn da. Lớp màng này có nhiều chức năng sinh học quan trọng, trong đó chức năng chính yếu nhất là giúp tái tạo mô sau chấn thương.

Collagen type 5

Collagen type 5 đóng vai trò quan trọng trong việc tạo ra collagen type 1 và type 3. Nghiên cứu ban đầu cho thấy nó góp phần vào sự phát triển khỏe mạnh của nhiều cơ quan như phổi, gan và nhau thai. Cũng tương tự như collagen type 4, các nghiên cứu về collagen type 5 còn tương đối mới và ít.

Collagen và những lợi ích với sức khỏe

Collagen có nhiều loại khác nhau, trong đó phổ biến nhất là Collagen type 1 và Collagen type 3

Các loại Collagen khác

Ngoài 5 loại collagen kể trên, trong cơ thể còn tồn tại nhiều loại collagen khác, tuy nhiên số lượng khá ít ỏi. Những tác dụng với sức khỏe của collagen chủ yếu đến từ 2 nhóm type 1 và type 3. Nhưng điều đó không có nghĩa những nhóm collagen khác không có tác dụng.

Ví dụ như Collagen type 6 có thể bảo vệ các tế bào khỏi những yếu tố gây hại như chết tế bào bất thường hay sự oxy hóa ở các tế bào ung thư. Nhờ tác dụng này, Collagen type 6 góp phần quan trọng trong việc chẩn đoán các bệnh ung thư khác nhau.

Hay như Collagen type 10 là một dạng hiếm khác. Các nghiên cứu cho thấy loại collagen này giúp hình thành mô xương và chữa lành sụn. Đây là 2 yếu tố cực kỳ quan trọng trong quá trình phục hồi sau chấn thương.

Thiên Nguyên - Đồng hành cùng Doanh nghiệp

Nguyên liệu ngành Dược & TPCN

Có thể bạn quan tâm: