Dịch chiết bạch quả và ứng dụng lâm sàng

Dịch chiết bạch quả và ứng dụng lâm sàng

Dịch chiết bạch quả hiện đang được sử dụng như một biện pháp điều trị triệu chứng suy giảm chức năng não xảy ra trong quá trình lão hóa bình thường hoặc có thể là do chứng sa sút trí tuệ thoái hóa và các rối loạn thần kinh. Thông qua các nghiên cứu cơ bản và lâm sàng, được thực hiện trong ống nghiệm và in vivo người ta chứng minh được tác dụng bảo vệ thần kinh của Ginkgo biloba . Ở động vật dịch chiết có tính chất chống oxy hóa và gốc tự do làm giảm những tổn thất về tuổi tác trên não bộ.

Dịch chiết bạch quả và ứng dụng lâm sàng

1. Định liều

Các chiết xuất từ cây bạch quả như EGb76 đã được sử dụng trong các thử nghiệm lâm sàng đối với rối loạn nhận thức và tuần hoàn với liều hàng ngày từ 120 đến 240 mg chiết xuất.

2. Thành phần hóa học

Các thành phần dược phẩm chính được tìm thấy trong lá ginkgo. Chúng bao gồm flavonoid và một số chất trilactones terpen như ginkgolides và bilobalide. Khoảng 40 flavonoid nhỏ cũng đã được xác định và bao gồm catechins, dehydrocatechins (proanthrocyanidins), và flavones ( ginkgetin, amentoflavone, bilobetin, sciadopitysin). Các phân tử terpen chính duy nhất của ginkgo là ginkgolides A,B,C,J và M và bilobalide. Các thành phần dược liệu khác của bạch quả bao gồm axit shikimic, vanilic, ascorbic và p-coumaric. Các thành phần lá khác bao gồm steroid và stigmasterol, polyprenols, các dẫn xuất axit benzoic, carbohydrate, hydrocacbon mạch thẳng, rượu , ceton và 2-hexenol.

Hạt ginkgo chứa carbohydrate (38%), protein(4%) và ít hơn 2% chất béo. Ginkgotoxin , axit amin, glycosides cyanogenetic, và các phenol dài, bao gồm acid anacaric , bilobol và cardanol cũng có mặt.

Sự bổ sung đối kháng và hiệu quả hiệp lực của các thành phần hoạt tính khác nhau của EGb76 có lẽ xảy ra đối với các vị trí mục tiêu phân tử khác nhau trong các mô và cơ quan khác nhau. Tuy nhiên hoạt động chống oxy hóa và ức chế men là một trong số các cơ chế cần được xem xét để giải thích về dược lý và tác dụng điều trị của EGb76. Qua việc nghiên cứu thí nghiệm trên chuột, người ta phát hiện ra thành phần flavonoid của EGb76 chủ yếu là flavonol-O-glycosides với các aglycon phenolic thường là quercetin, kaferferol, isorhamnetin với các gốc đường là glucose D,L-ramhama hoặc glucorhamnose. Các chất này hoạt động như chất chống oxy hóa, chất thu hồi các gốc tự do, các chất ức chế men chuyển.Các chất này đi qua niêm mạc ruột của động vật, được chuyển hóa chủ yếu ở tế bào gan, vận chuyển đến cơ quan đích thông qua tĩnh mạch cửa Bên cạnh đó EGb76 ũng chứa 1 lớp flavonoid được gọi là ‘anthrocyanidins’ được ví như những máy thu nhặt các gốc tự do mạnh mẽ trong vitro tuy nhiên sinh khả dụng sau khi uống chưa được kiểm tra chi tiết.

3. Thử nghiệm lâm sàng

Việc sử dụng rộng rãi các chiết xuất Ginkgo biloba trong các thử nghiệm lâm sàng làm cho dữ liệu từ các nghiên cứu trên động vật phần lớn là dư thừa.

a. Alzheimer và các chứng mất trí nhớ khác

Các kết quả từ nghiên cứu đánh giá Ginkgo Memory( GEM) đã công bố và kết quả sơ bộ không tìm thấy tác dụng của bạch quả trong việc giảm tỷ lệ mắc chứng sa sút trí tuệ hoặc giảm khả năng suy giảm nhận thức trong số 3000 bệnh nhân lớn tuổi tham gia nghiên cứu.

Tuy nhiên nghiên cứu lâm sàng do công ty dược phẩm tài trợ đã tìm ra nhưng cải thiện lớn hơn trong biện pháp nhận thức và thần kinh tâm thần ở những người bị chứng mất trí alzheimer khi điều trị với 240mg EGb761 mỗi ngày so với giả dược.

Các chiết xuất từ bạch quả đã được nghiên cứu trong các thử nghiệm lâm sàng đối với bệnh lý như tâm thần phân liệt, rối loạn hiếu động, chứng khó đọc, chứng tự kỷ, trầm cảm, đau nửa đầu. Một phân tích meta đã được tiến hành 6 thử nghiệm lâm sàng trong hỗ trợ điều trị tâm thần phân liệt, cho thấy có hiệu quả hơn hẳn giả dược trong quản lý các triệu chứng toàn bộ và tiêu cực.

b. Ung thư

Dữ liệu động vật

Caspase-3 là chất trung gian chính của apoptosis trong tế bào động vật có vú. EGb 76 gây chết tế bào ung thư apoptotic bằng cách kích hoạt caspase-3 trong tế bào ung thư khoang miệng ở chuột. EGb76 có thể làm giảm nguy cơ ung thư dạ dày bằng cách ức chế liều phụ thuộc vào tồn thương niêm mạc dạ dày.

Ginkgo biloba có hoạt tính chống nấm mạnh, chống lại sự xơ hóa phổi do bleomycin gây ra ở chuột.

Dữ liệu lâm sàng

Trong 1 thử nghiệm lâm sàng, 32 bệnh nhân ung thư đại trực tràng được điều trị bằng chiết xuất từ bạch quả ( EGb76) kết hợp 5-fluorouracil cho thấy 22 bệnh nhân vẫn có tiến triển ung thư, 8 bệnh nhân không có sự thay đổi và 1 phần đáp ứng ở 2 bệnh nhân. Kết quả của điều trị kết hợp cho thấy tăng tỉ lệ lợi ích/rủi ro, tăng thời gian sống trung bình là 9,5 tháng.

c. Bệnh tim mạch

Nghiên cứu GEM trên 3069 nam giới và phụ nữ cao tuổi cho thấy kết quả EGb76 làm giảm tỉ lệ tử vong do tim mạch. Một kết quả tích cực có ý nghĩa thống kê đã thu được đối với bạch quả trong bệnh mạch ngoại vi tuy nhiên số lượng quá nhỏ để tổng quát hóa.

4. Chống chỉ định

  • Người thiếu men fructose-1,6- diphosphatase
  • Không dùng với chất chống đông như heparin, warfarin.., thuốc chống đông máu như aspirin, dipyridamol, ticlopidin…
  • Không dùng với thuốc chống động kinh( carbamazepin, valproic…)

5. Phản ứng bất lợi có thể có

Phản ứng bất lợi nghiêm trọng rất hiếm gặp, các phản ứng có thể bao gồm nhức đầu, chóng mặt, tim đập nhanh và phản ứng dị ứng, tăng nguy cơ chảy máu , giảm lượng đường máu.

(Xem thêm thông tin về nguyên liệu Ginkgo Biloba tại đây )

Thiên Nguyên

Nguyên liệu ngành Dược, TPCN và TACN

Có thể bạn quan tâm: